Hiện nay công nghệ khoa học đang ngày càng phát triển dẫn đến các thiết bị cũng như dụng cụ về ngành y sinh cũng trở nên tiên tiến. Điều đó giúp đảm bảo cho ngành y sinh phát triển và tìm ra nhiều giải pháp phát hiện bệnh và chữa bệnh.
Việc sử dụng những thiết bị phục vụ mục đích chiết rót môi trường xét nghiệm, hóa chất dạng dung dịch đúng tỉ lệ cũng góp phần giúp quá trình thí nghiệm trở nên nhanh chóng, chính xác. Máy phân phối dung dịch môi trường ALP-500 do Công ty TNHH Giải Pháp Y ABT nghiên cứu và sản xuất có thể đáp ứng những yêu cầu trên và tối ưu hóa quá trình thao tác.

1. Thông số kỹ thuật máy phân phối dung dịch môi trường
– Điện áp: 220V/50hz.
- Material: Powder-coated carbon steel
- Controller: Switches, buttons & pedals
– Ống bơm silicon chịu được nhiệt độ hấp rửa.
- Peristaltic pump with flexible tubing replacement
– Loại ống đường kính 3mm bơm được dung tích nhỏ nhất có thể đạt được 30 mil.
– Kích thước model: ALP-500.
– Kích thước ngoài LxWxH:280x195x230 mm.

Highlights
✓ Giá thành thấp.
✓ Công tắc sử dụng dễ dàng.
Calibration function ensures accuracy
Easily replaceable tubing for sterilization and cleaning to maintain hygiene
✓ Gọn, nhẹ dễ dàng vận chuyển lắp đặt.
2. Hướng dẫn lắp nguồn và bàn đạp của bộ bơm
Phía sau bộ bơm

Bước 1: Cắm jack cắm bàn đạp trước.
Bước 2: Tắt nút bật nguồn.
Bước 3: Cắm dây nguồn vào bộ bơm, sau đó mới cắm phích cắm nguồn vào điện lưới 220V.
Bước 4: Bật công tắc nguồn đèn sáng nút bật nguồn là hệ thống đã có điện.
3. Hướng dẫn sử dụng bảng điểu khiển
a. Hướng dẫn sử dụng bảng điểu khiển
Step 1: Mở nguồn điện (POWER). Ở phía sau máy.
Step 2: Cài đặt dung tích bơm cho bộ bơm.
– Xoay núm xoay (VR) để giá trị “SET = ” thay đổi theo yêu cầu.
– Sau đó nhấn nút (SAVE) để lưu lại giá trị dung tích.
– Sau đó máy sẽ lưu lại giá trị và khởi động lại.

Note:
– Phải ở giao diện chính bàn đạp mới hoạt động.
– Nếu muốn bơm dung dịch nhỏ hơn đơn vị mL thì ta cần lưu giá trị VOLUME = 1ML.
Step 3: Khi hệ thống khởi động lại xong thì ta có thể dùng bàn đạp để bơm.
b. Hiệu chỉnh dung tích hút giọt
Step 1: Nhấn nút (SETTING) hai lần để vào cài đặt hiệu chỉnh.
Step 2: Cài đặt dung tích hút về cho bộ bơm.

Giải thích ý nghĩa: “SUCTION = ” Là giá trị tinh chỉnh độ đọng nước trên mũi vòi ống của dung dịch sau khi bơm ra, nếu ta thấy còn đọng giọt thì ta tăng giá trị lên, bơm sẽ rút về bằng miệng ống. Ngược lại, nếu bơm rút nước về nhiều quá thì ta giảm giá trị xuống bằng miệng ống.
Cách điều chỉnh:
– Xoay núm xoay (VR) để giá trị “SUCTION = ” thay đổi theo yêu cầu:
– Giá trị “SUCTION = ” cần TĂNG lên khi thấy dung dịch bị đọng trên vòi nhiều.
– Giá trị “SUCTION = ” cần GIẢM xuống khi thấy dung dịch rút về ở đầu vòi quá sâu.
=> Dung dịch sau mỗi lần bơm sẽ phải ngang miệng vòi bơm.
– Nhấn nút (SAVE) để lưu lại giá trị cài đặt.
– Hệ thống sẽ khởi động lại.
Step 3: Khi hệ thống khởi động lại xong thì ta có thể dùng bàn đạp để bơm thử. Nếu vẫn còn trường hợp bị đọng hoặc hút sâu dung dịch ở đầu vòi thì ta lặp lại Step 1.
c. Hiệu chỉnh dung tích bơm ra thiếu hoặc dư
Step 1: Nhấn nút (SETTING) để vào cài đặt hiệu chỉnh.
Step 2: Cài đặt dung tích bơm cho bộ bơm.

Giải thích ý nghĩa: “PUMP = ” Là giá trị tinh chỉnh độ thiếu dư của dung dịch được bơm ra.
– Xoay núm xoay (VR) để giá trị “PUMP = ” thay đổi theo yêu cầu.
– Giá trị “PUMP = ” cần TĂNG lên khi thấy dung dịch bơm ra ÍT.
– Giá trị “PUMP = ” cần GIẢM xuống khi thấy dung dịch bơm ra NHIỀU.
– Nhấn nút (SAVE) để lưu lại giá trị cài đặt.
– Hệ thống sẽ khởi động lại.
Step 3: Khi hệ thống khởi động lại xong thì ta có thể dùng bàn đạp để bơm thử. Nếu vẫn còn
trường hợp bị thiếu hoặc thừa dung dịch bơm ra thì ta lặp lại Step 1.
d. Hiệu chỉnh thời gian nghỉ giữa các lần bơm
Step 1: Nhấn nút (SETTING) 3 lần để vào cài đặt hiệu chỉnh.
Step 2: Cài đặt thời gian nghỉ giữa các lần đạp bàn đạp để bơm.

Giải thích ý nghĩa:
“TIME OVER = ” Là giá trị tinh chỉnh thời gian nghỉ giữa các lần bơm (hệ số 1/10 giây).
Ví dụ:
– Thời gian TIME OVER = 0 (nghỉ 0 * 1/10 = 0 giây) : Khi ta đạp giữ bàn đạp bơm sẽ bơm liên tục không nghỉ.
– Thời gian TIME OVER = 50 (nghỉ 50 * 1/10 = 5 giây) : Khi ta đạp giữ bàn đạp bơm sẽ bơm sẽ nghỉ 5 giây rồi mới bơm lần tiếp theo. Nếu ta nhấc chân ngừng đạp (hoặc đạp nhả bàn đạp) thì bơm sẽ bơm ngay lập tức mà không cần phải nghỉ.
– Xoay núm xoay (VR) để giá trị “TIME OVER = ” thay đổi theo yêu cầu.
– Nhấn nút (SAVE) để lưu lại giá trị cài đặt.
– Hệ thống sẽ khởi động lại.
Step 3: Khi hệ thống khởi động lại xong thì ta có thể dùng bàn đạp để bơm thử.
e. Hiệu chỉnh chiều của bộ bơm
Step 1: Nhấn nút (SETTING) 4 lần để vào cài đặt hiệu chỉnh
Step 2: Cài đặt chiều bơm dung dịch của bộ bơm.

Giải thích ý nghĩa: “DIRECTION =” là giá trị thay đổi chiều hơm chiều hút của bộ bơm.
Ví dụ:
– Xoay núm xoay (VR) để giá trị “TIME OVER = ” thay đổi theo yêu cầu.
– Nhấn nút (SAVE) để lưu lại giá trị cài đặt.
– Hệ thống sẽ khởi động lại.

Step 3: Khi hệ thống khởi động lại xong thì ta có thể dùng bàn đạp để bơm thử.
4. Hướng dẫn tháo ống bơm trong bộ bơm
Step 1: Gạt khớp kim loại để mở nắp.
Step 2: Dùng tua vít vặn ngược chiều kim đồng hồ để tháo ốc ra.

Step 3: Tháo ống silicon ra đem hấp rửa và lắp lại đầy đủ.
5. Các bước vận hành bộ bơm
Step 1: Khử khuẩn trước khi sử dụng
Lau sạch bề mặt tủ bằng cồn 70o, sau đó để khô.
Step 2: Tháo ốc và lắp ống đã tiệt trùng vào bộ bơm
– Không nên để các thiết bị lớn gần nhau.
– Giữ cho phía trước và phía sau mặt thao tác được thông thoáng.
Step 3: Kiểm tra bộ trước khi sử dụng
– Kiểm tra nguồn điện.
– Hấp rửa ống silicon trước khi vận hành.
– Tắt công tắc nguồn trước khi cắm nguồn.
– Cắm bàn đạp sau đó mới cắm dây nguồn.
– Bật nguồn và kiểm tra bộ bơm đã có điện chưa (đèn ở công tắc nguồn sáng)
Step 4: Sử dụng máy và bảo hộ cá nhân
– Rửa sạch tay trước khi vận hành.
– Mặc áo blouse tay dài và sử dụng găng tay cao su, găng tay phải che tay áo tới khuỷu tay.
– Mang kính bảo hộ và khẩu trang.
– Chạy thiết bị trước khi thao tác, bơm cho dung dịch ra khỏi ống.
Step 5: Quá trình thao tác máy
– Cẩn thận tránh làm đổ hóa chất lên máy hoặc bàn đạp, nếu có đổ lên vỏ bên ngoài của máy cần lau sạch sớm.
– Tránh để miệng ống bơm tiếp xúc với tay hay các đồ vật khác ngoài vật chứa.
– Đối với hóa chất dung dịch dễ bị nhiễm thì nên thay ống nếu miệng ống va chạm vào nơi khác.
– Khi có thay ống nên kiểm tra và hiệu chỉnh lại.
Step 6: Lắp gá đỡ vòi ống và bơm thử để hiệu chỉnh
– Lắp gá đỡ vòi ống, kẹp ống vừa phải, không bóp chặt ống silicon biến dạng.
– Để dây thẳng ngay ngắn, không gấp khúc.
– Để gá vòi và máy nơi rộng rãi tránh làm rơi rớt.
– Bơm thử dung dịch và hiệu chỉnh.
Step 7: Vô trùng sau khi thao tác
– Tháo ống và rửa.
– Lau bằng cồn 70o
Bước 8: Tắt tủ
– Tắt công tắt nguồn
Note
– Vui lòng vệ sinh sạch sẽ máy và đồ gá trước và sau mỗi lần sử dụng.
- Turn off the machine after operation to ensure safety and prevent tripping.
- Replace the tubing after 200–300 hours of use.
6. Vệ sinh tủ
Vệ sinh hằng ngày
– Vui lòng rút nguồn trước khi vệ sinh. Chất liệu cần thiết: Một miếng vải bông hoặc khăn mềm, dung dịch xà bông tập trung, nước nóng, nước sạch, cồn y tế hoặc chất khử trùng, v.v..
– Làm sạch bề mặt làm việc: Lau sạch toàn bộ bề mặt bằng một miếng vải bông mềm đã được ngâm bằng xà bông lỏng tập trung. Sau đó, lau bọt bằng một miếng vải cotton hoặc khăn mềm đã được ngâm bằng nước ấm nóng hoặc ấm. Cuối cùng, lau sạch toàn bộ bề mặt bằng vải bông hoặc khăn khô. Đối với bề mặt làm việc và bồn rửa bẩn hoặc bẩn, hãy sử dụng cồn y tế hoặc chất tẩy uế khác để lau.
Note: Do not use highly corrosive detergents because they can corrode stainless steel
– Làm sạch bề mặt bên ngoài và cửa phía trước: Sử dụng một miếng vải bông mềm hoặc khăn tắm với chất tẩy rửa không ăn mòn để lau bề mặt.
Vệ sinh hằng tháng
– Làm sạch bề mặt máy và phụ kiện đi kèm.
– Sử dụng khăn vải mềm với cồn 70o trong y tế hoặc pha loãng 1:100 chất tẩy để lau.
– Kiểm tra các chức năng khác nhau của thiết bị.
– Lưu giữ lại kết quả bảo dưỡng.
Bảo trì hằng năm
– Thời gian bảo dưỡng: Khoảng thời gian được đề nghị để bảo trì toàn diện là một năm hoặc 1000 giờ làm việc.
– Phương pháp bảo dưỡng:
● Kiểm tra bề mặt, kiểm tra mạch điện.
● Kiểm tra máy bơm, ống silicon.
● Lưu giữ lại kết quả bảo dưỡng.
Note: Ngắt nguồn điện khi bảo trì.
| No. | Error | Nguyên nhân có thể xảy ra | How to fix |
| 1 | There is no electrical connection | Lost connection source | Kiểm tra nguồn, dây nguồn |
| Fuse broken | Replace the fuse | ||
| Broken power button | Replace the power button | ||
| Other problems | Contact supplier | ||
| 2 | Ống bơm bị nghẹt hoặc bị thủng | Do không vệ sinh ống tốt hoặc thời gian sử dụng ống đã hết | Thay ống mới |
| Other problems | Contact supplier | ||
| 3 | Máy sai số không chỉnh được | Hư hỏng linh kiện | Contact supplier |
| Other problems | |||
| 4 | Hỏng nút nhất, volume | Sử dụng nhiều bị mòn gãy | Contact supplier |
| Other problems |
Cảnh báo
- Ensure the power cable is securely and stably connected.
- Wear gloves and a mask to prevent contamination.
- Avoid using the machine near strong vibration sources or magnetic fields.
Máy phân phối dung dịch môi trường ALP-500 được sản xuất bằng chất liệu thép cacbon sơn tĩnh điện cao cấp, chống chịu hóa chất và dễ dàng vệ sinh. ALP-500 có độ chính xác cao với thiết kế đơn giản, giao diện cài đặt dễ sử dụng, gọn nhẹ và tiện dụng khi vận chuyển. Ngoài ra, máy có thể hiệu chỉnh đa dạng công năng như hiệu chỉnh dung dịch giọt, lưu lượng dung dịch bơm, chiều bơm và thời gian nghỉ giữa các lần bơm.




