Thông tin về ung thư cổ tử cung và ABT ® Cervical Cytology Kit
Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là căn bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của các tế bào biểu mô cổ tử cung (cơ quan nối giữa tử cung và âm đạo) tạo thành các khối u ở tử cung. Các tế bào cổ tử cung bất thường sẽ mang các đặc điểm sau: đa nhân, tăng sắc tố và không bào hóa thành tế bào chất quanh nhân. Nhân của các tế bào bất thường to gấp ba lần nhân của các tế bào bình thường. Sự thay đổi về hình dạng nhân và tế bào chất là cơ sở cho các phương pháp tế bào học trong sàng lọc sớm UTCTC. Dựa vào loại tế bào, ung thư cổ tử cung được chia thành hai loại chính là ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) và ung thư biểu mô tuyến (AC). Trong đó, SCC xảy ra ở các tế bào biểu mô ngay vị trí trí cổ tử cung ngoài và phổ biến hơn AC xảy ra ở các tuyến nội tiết của cổ tử cung.
Nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung là Human papillomavirus (HPV), là một virus gây u nhú ở người và các động vật. HPV lây lan qua đường sinh dục thông qua hoạt động quan hệ tình dục không an toàn. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) cho rằng ung thư cổ tử cung là căn bệnh phổ biến thứ tư ở phụ nữ toàn cầu. Vào năm 2020, có khoảng 604.000 ca mắc mới và 342.000 ca tử vong do ung thư cổ tử cung. Trong đó, có khoảng 90% ca mắc mới và tử vong xảy ra ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Theo thống kế của Globocan thì 185 trên 204 quốc gia trên thế giới báo cáo về tình hình ung thư cổ tử cung. Trong đó Việt Nam sếp thứ 91/185 về tỷ suất mắc mới và thứ 50/185 về tỷ suất tử vong trên thế giới. Cho thấy sự tăng mạnh so với năm 2018 tỷ suất mắc mới là 99/185 và tỷ suất tử vong là 56/185.
ABT ® Cervical Cytology Kit là một bộ dụng cụ thu nhận, xử lý và phết tế bào phụ khoa bằng công nghệ LBC màng lọc đôi. Mẫu dịch phết được thu nhận tại vị trí cổ tử cung sẽ được xử lý loại bỏ nhầy và máu trong nền mẫu trong hỗn hợp dung dịch cồn đệm và ổn định tế bào trong một khoảng thời gian 01 tháng ở điều kiện nhiệt độ 15-25℃.
Bộ kit ABT ® Cervical Cytology Kit (DD-103) bao gồm:
– Que thu mẫu:
- Chất liệu que: PE+PP;
- Đường kính đầu thu mẫu: 19.5±2 mm;
- Tổng chiều dài que: 202±10 mm
– ABT® Cell Preservative Solution:
- Chất lỏng đồng nhất, trong suốt, không màu, không có tạp chất, không lắng cặn.
- Thành phần: Methanol ≥ 35%
- pH dung dịch = 5.5±02.
– Cốc lọc đôi:
- Thân cốc (màng trên): PP+PE, 48mm x 27mm (chiều cao x đường kính)
- Đế cốc (màng dưới): PP+PE, 27mm x 20mm (chiều cao x đường kính)
- Vết phết lam mỏng, đường kính 20±2 mm
– Lam kính tĩnh điện:
- Chất liệu: Thủy tinh
- Kích thước: 75mm x 25mm x 1 mm (chiều dài x chiều rộng x độ dày)
Hướng dẫn sử dụng ABT ® Cervical Cytology Kit
1. Chuẩn bị mẫu:
Mẫu dịch phết cổ tử cung sẽ được tiến hành thu nhận theo quy trình của Bộ Y tế (Phụ lục 1, Quyết Định 3877/QĐ-BYT 2019):
- Bước 1: Đặt mỏ vịt vào âm đạo và điều chỉnh vị trí đảm bảo nhìn rõ được cổ tử cung.
- Bước 2: Đưa que thu mẫu vào vị trí cổ tử cung, ấn nhẹ và xoay chổi theo chiều kim đồng hồ 5 lần (Hình 1).
- Bước 3: Rút que thu mẫu ra khỏi âm đạo, cho vào trong lọ ABT ® Cell Preservative Solution và xoay nhẹ từ 5 – 10 lần. Đầu que thu mẫu được giữ lại bằng các tháo rời đầu với thân và xử lý thân que đúng nơi quy định.
- Bước 4: Đóng nắp lọ và ghi nhận thông tin của bệnh nhân trên nhãn dán bằng bút chì.
Bảo quản và vận chuyển mẫu ở nhiệt độ phòng 15-25oC trong vòng 01 tháng phục vụ cho xét nghiệm tế bào học (Pap nhúng dịch) trong tầm soát ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, mẫu dịch phết được thu nhận và bảo quản bằng bộ kit có thể được xử lý sử dụng cho các xét nghiệm HPV-DNA.

Hình 1: Vị trí đặt que thu mẫu dịch phết cổ tử cung.
2. Xử lý và phết lam
– Tiến hành ghi chú thông tin bệnh nhân lên phần mài mờ của lam kính tĩnh điện bằng bút chì và cốc lọc đôi bằng bút lông.
– Tiến hành phết lam với các Hệ thống LBC màng lọc đôi theo quy trình sau:
- Bước 1: Lắp đặt lam kính tĩnh điện và cốc lọc đôi vào đúng vị trí theo quy định của thiết bị.
- Bước 2: Vortex trộn đều hỗn hợp dịch phết và ABT ® Cell Preservative Solution trong 15 giây và rót 1 – 2 mL dịch lên trên cốc lọc đôi.
- Bước 3: Chọn chế độ GYN của hệ thống và tiến hành phết tế bào lên lam kính theo chương trình của hệ thống.
– Lam kính sau khi phết được cố định trong Ethanol 96 trong vòng 15 phút và nhuộm PAP theo quy trình của ABT ® Papanicolaou Staining Kit (DD-083; DD-084).
– Quan sát và phân tích kết quả dưới kính hiển vi.
Lưu ý:
– Luôn mang găng tay, khẩu trang trong quá trình thực hiện.
– Lắc đều ABT ® Cell Preservative Solution trước khi mở nắp sử dụng.
– Thời gian thu mẫu hợp lý trước hoặc sau 02 ngày của kỳ kinh nguyệt.
– Chống chỉ định với phụ nữ đang mang thai.
– Chất thải phải được xử lý theo các luật và quy định về bảo vệ môi trường Quốc gia
3. Khuyến nghị
– Một số Hệ thống LBC sử dụng kết hợp với bộ kit: E-prep 1000 Processor; Huro Path T Sample Slide Processor; Huro Path S Sample Slide Processor; Max-Prep Processor; CellSolutions F50 Cytology Processor, Liquid based cytology processor KCT-06.
Chống chỉ định
- Phụ nữ đang mang thai.
- Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt.
- Trong khoảng thời gian 02 ngày trước và sau kỳ kinh nguyệt.
Tham khảo thêm: TopPURE® HPV Pap Smear Kit (HI-017)








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.