Giới thiệu TopSPEC® Aeromonas hydrophila qPCR KIT
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là một trong các loài cá nuôi nước ngọt chủ lực, dùng để cung cấp thức ăn và thuỷ sản xuất khẩu quan trọng ở Việt Nam và một số nước khu vực nhiệt đới khác như Thái Lan, Campuchia, Myanmar, Indonesia, Malaysia, Bangladesh, Ấn Độ và Philippines. Tuy nhiên, do quá trình nuôi trồng chuyển đổi từ quảng canh sang thâm canh dẫn đến môi trường nuôi cấy bị thu hẹp về diện tích và trở nên ô nhiễm hơn góp phần tạo điều kiện cho các bệnh truyền nhiễm ở cá tra xuất hiện.
Bệnh xuất huyết (hemorrhagic disease – HD) hay là bệnh đốm đổ (Red spot disease) là một bệnh phổ biến ở cá tra với tần suất gây thiệt hại cho người nuôi. Bệnh lây lan nhanh chóng với tỷ lệ tử vong khoảng 30 -70% ở cá trưởng thành và 100% ở cá giống khi mắc phải. Tại Việt Nam, bệnh xuất huyết xảy ra quanh năm, tập trung chủ yếu ở khoảng giao giữa mùa mưa và mùa khô. Bệnh lây từ cá bệnh sang cá khoẻ mạnh trong cùng một ao. Dấu hiệu lâm sàng ở bệnh được chia theo giai đoạn. Ở giai đoạn đầu sẽ xuất hiện các triệu chứng như biếng ăn, nổi lờ đờ trên mặt nước và da sẫm màu, mất đi độ nhớt. Giai đoạn thứ hai, bắt đầu xuất hiện các đốm xuất huyết ở trên cơ thể, gốc vây, quanh miệng, mắt và hậu môn. Các vết loét thường có nấm và ký sinh trùng. Ở giai đoạn cuối, mắt cá bắt đầu lồi, sưng tấy quanh hốc mắt, mất chất nhầy, viêm hậu môn xuất huyết; bụng chướng, vây xơ bị rách. Về tổn thương, ruột có thể đầy hơi, gan và thận thường bị hoại tử. Ổ bụng xuất huyết, gan nhợt nhạt, mật to, thận sưng, xuất huyết. Trường hợp cấp tính, khi mổ cá thấy nhiều dịch màu đỏ trộn lẫn máu trong khoang bụng, chảy máu trong, cá chết nhiều trong thời gian ngắn.
Nguyên nhân gây bệnh được xác định là do Aeromonas spp., chủ yếu là Aeromonas hydrophila (AH) gây ra được phân lập lần đầu tiên trên cá hồi tại US vào năm 1979 và ghi nhận lần đầu tại Việt Nam vào năm 1993. Đây là một loài vi khuẩn gram âm dị dưỡng, hình que thuộc họ Aeromonadaceae được tìm thấy ở các khu vực nước ngọt và nước lợ ở các vùng có khí hậu nhiệt đới ấm áp. AH tồn tại được trong điều kiện hiếu khí lẫn kị khí và có thể phân huỷ các protein như gelatin và hemoglobin. Trong môi trường dinh dưỡng tại phòng thí nghiệm, sau 24 giờ phát triển, môi trường bị đục, trên mặt xuất hiện lớp cặn mỏng, nhớt, vài ngày sau màng chìm xuống. Trên môi trường thạch, khuẩn lạc tròn, mép hơi lồi, ướt, mịn, màu kem. AH là loài vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh mạnh và cho đến nay vẫn chưa có vaccine hiệu quả cho việc phòng chống chúng ở cá do sự biến động di truyền của chúng khá lớn dẫn đến khó xác định các yếu tố độc lực chính của loài này. Tuy nhiên, một nghiên cứu của Phuong và cs., 2023 trên các chủng Aeromonas spp., được phân lập từ các mẫu cá tra bị xuất huyết tại Việt Nam, cho thấy bên cạnh các chủng A.hydrophila (chủng ko độc lực và cả độc lực cao) thì nhóm nghiên cứu còn tìm thấy Aeromonas dhakensis và được chứng minh có tính gây độc cao hơn so với A.hydrophila. A. dhakensis trước đây được xác định là Aeromonas hydrophila strains SSU, tuy nhiên thông qua giải trình tự và so sánh gyrB gene cho thấy có sự khác biệt với các chủng A.hydrophila khác, dẫn đến chúng được tách thành 1 loài mới. Do đó, việc phát hiện tác nhân Aeromonas spp., gây bệnh xuất huyết ở cá tra thì nên phát hiện cả A.hydrophila và A. dhakensis
TopSPEC® Aeromonas hydrophila qPCR Kit là bộ kit xét nghiệm giúp kiểm tra sự hiện diện của Aeromonas hydrophila và phân biệt Aeromonas hydrophila độc lực cao (vAh) và Aeromonas dhakensis gây bệnh xuất huyết ở cá tra bằng kỹ thuật Real-time PCR.
TopSPEC® Aeromonas hydrophila qPCR Kit
Ưu điểm
- Quy trình đơn giản
- Thời gian PCR được tối ưu hóa trong 1.5 giờ
- Đa dạng loại mẫu đầu vào
- Độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Thông số kỹ thuật
| Mục tiêu | Phát hiện và phân biệt Aeromonas hydrophila, Aeromonas hydrophila độc lực cao và Aeromonas dhakensis |
| Loại mẫu | DNA sau tách chiết |
| Thể tích DNA | 5 µL |
| Kênh màu phát hiện | Đối với Ae qPCR Mix nhóm A: |
| Công nghệ | TaqMan probe |
| Thời gian PCR | 1 giờ 30 phút |
| Độ đặc hiệu | Kit chỉ phát hiện Aeromonas hydrophila/ dhakensis |
| Thành phần | Ae qPCR Mix nhóm A, Ae qPCR Mix nhóm B, chứng âm, chứng dương Ae, chứng nội, tube PCR |
| Bảo quản | 12 tháng, nhiệt độ -20oC |
Kit tách chiết khuyến cáo
TopPURE® Genomic DNA Extraction Kit
TopPURE® Maga Genomic DNA/RNA Extraction Kit
Tham khảo thêm: Video HDSD kit Real-time PCR định tính









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.