GIỚI THIỆU VỀ TopSENSI ® STD-13 qPCR Kit
Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD), hay còn gọi là nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI), là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng phổ biến nhất trên toàn thế giới. Chúng được xếp vào nhóm mười bệnh hàng đầu khiến người lớn ở các nước đang phát triển phải tìm đến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Hơn 30 loại vi khuẩn, vi-rút và ký sinh trùng khác nhau có thể lây truyền qua quan hệ tình dục (âm đạo, hậu môn, miệng), và một số STI còn có thể lây từ mẹ sang con trong thai kỳ, khi sinh hoặc khi cho con bú.
Liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) là một loại vi khuẩn thường trú trong cơ thể người, phổ biến ở âm đạo hoặc trực tràng của 20-40% phụ nữ. GBS không phải là bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tuy nhiên, những người mắc STI, đang sử dụng kháng sinh hoặc đã có kết quả GBS dương tính trong lần mang thai trước có nguy cơ cao hơn nhiễm GBS trong lần mang thai hiện tại so với những người không có các yếu tố này. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sức khỏe tổng thể và tiền sử y tế khi mang thai, đặc biệt là sự liên quan giữa GBS và các yếu tố sức khỏe khác như STI. Chính vì vậy, tầm soát STD/STI là vô cùng quan trọng để phát hiện sớm, đưa ra phương án điều trị thích hợp và kiểm soát sự lây lan của bệnh.
TopSENSI ® STD-13 qPCR Kit được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của 13 tác nhân nguy cơ cao lây bệnh đường sinh dục gồm: Mycoplasma hominis; Mycoplasma genitalium; Trichomonas vaginalis; Streptococcus agalactiae; Ureaplasma parvum; Ureaplasma urealyticum; Gardnerella vaginalis; Human herpesvirus 1; Human herpesvirus 2; Treponema pallidum; Chlamydia trachomatis; Neisseria gonorrhoeae và Candida albicans có trong mẫu được ly trích từ mẫu thử khác nhau từ người bằng kỹ thuật Real-time PCR. Kết quả xét nghiệm của bộ sinh phẩm xét nghiệm này chỉ mang tính chất tham khảo lâm sàng và sẽ không được sử dụng làm cơ sở duy nhất để chẩn đoán hoặc loại trừ.

TopSENSI ® STD-13 qPCR Kit
ƯU ĐIỂM
- Thời gian thực hiện PCR nhanh chóng (< 2 giờ)
- Độ đặc hiệu, độ nhạy cao
- Công nghệ đầu dò Taqman probe
- Phát hiện được nhiều tác nhân chỉ trong 1 phản ứng qPCR
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Mục tiêu | Kit phát hiện 13 tác nhân nguy cơ cao lây bệnh đường sinh dục gồm: Mycoplasma hominis; Mycoplasma genitalium; Trichomonas vaginalis; Streptococcus agalactiae; Ureaplasma parvum; Ureaplasma urealyticum; Gardnerella vaginalis; Human herpesvirus I; Human herpesvirus 2; Treponema pallidum; Chlamydia trachomatis; Neisseria gonorrhoeae và Candida albicans |
| Loại mẫu đầu vào | Mẫu dịch phết âm đạo/niệu đạo hoặc mẫu sinh thiết cổ tử cung |
| Lượng mẫu đầu vào qPCR | 10 µL |
| Kênh màu huỳnh quang | FAM, HEX, TexasRed và Cy5: cho các mục tiêu |
| Công nghệ | TaqMan probe |
| Thời gian PCR | 1 giờ 30 phút |
| Độ đặc hiệu phân tích | Kit chỉ phát hiện đặc hiệu 13 tác nhân gây bệnh sinh dục mục tiêu. Không phản ứng chéo với vật chất di truyền của vật chủ (DNA người) và một số tác nhân vi sinh vật khác có khả năng hiện diện trên người. |
| Bảo quản | 12 tháng ở nhiệt độ -20oC |
| Thành phần bộ kit | STD-13 qPCR Mix, Hỗn hợp Primer/probe A, Hỗn hợp Primer/probe B, Hỗn hợp Primer/probe C, Hỗn hợp Primer/probe D, Chứng dương, Chứng âm, Chứng nội, PCR tube |
Độ nhạy phân tích
| Nhóm | Mục tiêu | Độ nhạy (copies/µL) |
| A | Mycoplasma hominis | 1,50 |
| Mycoplasma genitalium | 1,00 | |
| Trichomonas vaginalis | 1,00 | |
| Streptococcus agalactiae | 1,00 | |
| B | Ureaplasma parvum | 1,50 |
| Ureaplasma urealyticum | 1,50 | |
| Gardnerella vaginalis | 1,00 | |
| C | Chlamydia trachomatis | 4,00 |
| Neisseria gonorrhoeae | 4,00 | |
| Candida albicans | 2,50 | |
| D | Human herpesvirus I | 1,00 |
| Human herpesvirus II | 3,50 | |
| Treponema pallidum | 2,00 |
Khuyến cáo kit tách chiết kèm theo




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.